hóa học bài 20

Em xin kính chúc các cô giáo ngày 20/10 thêm sức khỏe để dạy dỗ chúng em. 8. Chúc mừng cô nhân ngày 20/10. Chúc cô thật nhiều sức khỏe, niềm vui và hạnh phúc. Kính tặng cô những bông hoa tươi thắm nhất! 9. Em xin gửi lời chúc 20/10 dành tặng cô giáo, thêm nhiều hạnh phúc thêm nhiều sức khỏe. Cô là người mẹ thứ 2 trong cuộc đời em. 10. Phương pháp giải bài toán: CO2 tác dụng với dung dịch kiềm Chi tiết Chuyên mục: Bài giảng phương pháp Viết bởi Nguyễn Văn Đàm . Bài toán CO 2 tác dụng với dung dịch kiềm là dạng bài tập trọng tâm trong chương trình hóa học vô cơ lớp 11. Bài toán này còn có liên hệ mật thiết với bài toán lập công thức phân Bài 3 trang 20 SGK Hóa học 11. Lấy một số thí dụ chứng minh rằng: bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion. Bài 5 trang 20 SGK Hóa học 11. Nguyên nhân nào dưới đây là cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai? answer choices Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao. Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh. Bài 20. Tỉ khối của chất khí; Bài 21. Tính theo công thức hóa học; Bài 22. Tính theo phương trình hóa học; Bài 23. Bài luyện tập 4; Đề kiểm tra 15 phút - Chương 3 - Hóa học 8; Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Chương 3 - Hóa học 8; Site De Rencontre Pour Personne Sportive. Bằng cách nào biết được khí A nặng hay nhẹ hơi khí B? dA/B Tỉ khối của khí A đối với khí B. MA Khối lượng mol của khí A. MB Khối lượng mol của khí B. Lưu ý dA/B > 1 ⇒ Khí A nặng hơn khí B dA/B = 1 ⇒ Khí A nặng bằng khí B dA/B < 1 ⇒ Khí A nhẹ hơn khí B Ví dụ Hình 1 Khí A nặng hay nhẹ hơn khí B? Khí A là khí Cacbonic O2 Khí B là khí Hiđro H2 Khí A nặng hơn khí B lần Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? dA/KK Tỉ khối của khí A đối với không khí MA Khối lượng mol của khí A. MKK Khối lượng mol của không khí. Trong sinh học chúng ta đã biết không khí là hỗn hợp gồm nhiều khí, trong đó có hai khí chính là khí N2 chiếm khoảng 80% và khí O2 chiếm khoảng 20%. Do đó, khối lượng của “ mol không khí ” là khối lượng của 0,8 mol khí nitơ + khối lượng 0,2 mol khí oxi. Vậy Mkk = 0,8 x 28g + 0,2 x 32g ≈ 29 gam Ví dụ Khí CO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? Tổng kết Hình 2 Sơ đồ tư duy Tỉ khối của chất khí Kiến thức cần nắm Định nghĩa Sự oxi hóa là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron. Chất oxi hóa là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron. Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của 1 số nguyên tố. Phương pháp cân bằng Thăng bằng electron. Nguyên tắc \\sum\số e do chất khử nhường = \\sum\số e do chất oxi hóa nhận. Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa - khử Bước 1 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất khử và chất oxi hóa Bước 2 Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình Bước 3 Tìm hệ số cho chất oxi hóa và chất khử theo nguyên tắc Bước 4 Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào phương trình phản ứng để từ đó tính ra hệ số của các chất khác. Kiểm tra sự cân bằng số nguyên tử có mặt ở 2 vế của phản ứng. Thí nghiệm 1 Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit Phương trình hóa học \\mathop {Zn}\limits^0 + \mathop {{H_2}}\limits^{ + 1} S{O_4} \to \mathop {Zn}\limits^{ + 2} S{O_4} + \mathop {{H_2}}\limits^0 \uparrow\ Zn là chất khử H2​SO​4 là chất oxi hóa Thí nghiệm 2 Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối Phương trình hóa học \\mathop {Fe}\limits^0 + \mathop {Cu}\limits^{ + 2} S{O_4} \to \mathop {Cu}\limits^0 + \mathop {Fe}\limits^{ + 2} S{O_4}\ Fe là chất khử CuSO4 là chất oxi hóa Thí nghiệm 3 Phản ứng oxi hóa khử trong môi trường axit Phương trình hóa học \2K\mathop {Mn}\limits^{ + 7} {O_4} + 10\mathop {Fe}\limits^{ + 2} S{O_4} + 8{H_2}S{O_4} \to 5\mathop {F{e_2}}\limits^{ + 3} {S{O_4}_3} + 2\mathop {Mn}\limits^{ + 2} S{O_4} + {K_2}S{O_4} + 8{H_2}O\ FeSO4 là chất khử KMnO4 là chất oxi hóa Một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm 1 Chỉ được làm thí nghiệm khi có sự hiện diện của giáo viên trong phòng thí nghiệm. 2 Đọc kỹ hướng dẫn và suy nghĩ trước khi làm thí nghiệm. 3 Luôn luôn nhận biết nơi để các trang thiết bị an toàn. 4 Phải mặc áo choàng của phòng thí nghiệm. 5 Phải mang kính bảo hộ. 6 Phải cột tóc gọn lại. 7 Làm sạch bàn thí nghiệm trước khi bắt đầu một thí nghiệm. 8 Không bao giờ được nếm các hóa chất thí nghiệm. Không ăn hoặc uống trong phòng thí nghiệm. 9 Không được nhìn xuống ống thí nghiệm. 10 Nếu làm đổ hóa chất hoặc xảy ra tại nạn, báo cho giáo viên ngay lập tức. 11 Rửa sạch da khi tiếp xúc với hóa chất. 12 Nếu hóa chất rơi vào mắt, phải đi rửa mắt ngay lập tức. 13 Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi qui định như được hướng dẫn. Hóa 8 Bài 20Hóa học 8 Bài 20 Tỉ khối của chất khí được VnDoc biên soạn, là nội dung Hóa 8 bài 20. Một câu hỏi được đặt ra là chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí đã biết là bao nhiêu, hoặc chất khí này nặng hay nhẹ hơn không khối của chất khíI. Tóm tắt nội dung kiến thức trọng tâm1. Tỉ khối của chất khí A với chất khí B2. Tỉ khối của chất khí so với không khí3. Công thức tính khối lượng mol trung bình của một hỗn hợp khíII. Bài tập mở rộng nâng cao1. Bài tập trắc nghiệm Hóa 8 2. Bài tập Tự luận III. Đáp án - Hướng dẫn giải bài tậpIV. Giải bài tập Hóa 8 Bài 20 Tỉ khối chất khíV. Giải SBT Hóa 8 Bài 20 Tỉ khối chất khí >> Bài trước đó Hóa 8 Bài 19 Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chấtI. Tóm tắt nội dung kiến thức trọng tâm1. Tỉ khối của chất khí A với chất khí BĐể biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bằng bao nhiêu lần, ta so sánh khối lượng mol của khí A MA với khối lượng mol của khí B MBTỉ khối của chất khí A so với chất khí B được tính theo công thức 1Từ công thức 1 ta có thể rút ra một số hệ quả2 3Trong đó+ dA/B là tỉ khối của chất A so với chất B.+ MA, MB lần lượt là khối lượng mol của các chất A, ý Tỉ khối của hai chất khí cho biết khí này nặng nhẹ hơn khí kia bao nhiêu dụ 1 Khí N2 nặng hay nhẹ hơn khí O2 bằng bao nhiêu lần?Vậy khí N2 nhẹ hơn oxi là 0,875 lần2. Tỉ khối của chất khí so với không khíĐể biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần, ta so sánh khối lượng mol của khí A MA với khối lượng “mol không khí” là 29 g/ khối của chất khí so với không khí được tính theo công thức sau 4Trong đó+ dA/kk là tỉ khối của chất khí A so với không khí.+ MA là khối lượng mol của chất khí A, Mkk là “ khối lượng mol trung bình” của không khí+ Khối lượng mol trung bình của không khí được tính theo công thức 5Từ công thức số 4 ta có thể rút ra hệ quả sauMA = dA/ g/mol 6Ví dụ 2 Khí NO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lầnVậy khí NO2 nặng hơn không khí 1,59 lầnLưu ý Tỉ khối chất khí so với không khí cho biết chất khí này nặng nhẹ hơn không khí bao nhiêu Công thức tính khối lượng mol trung bình của một hỗn hợp khíTrong đómA; mB khối lượng của 2 khí A, Ba, b Số mol của 2 khí A, MB Khối lượng mol của 2 khí A, ý Trong cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất, tỉ lệ về thể tích bằng tỉ lệ về số mol => Trong công thức trên, giá trị mol còn được thay bằng thể tích chất khí, phần trăm chất khí trong hỗn hợp.>> Bài tiếp theo tại Hóa học 8 Bài 21 Tính theo công thức hóa họcII. Bài tập mở rộng nâng cao1. Bài tập trắc nghiệm Hóa 8 Câu 1 Khí nào nặng nhất trong các khí sauCâu 2 Khí A có dA/kk > 1 là khí nàoCâu 3 Có thể thu khí N2 bằng cách nàoA. Đặt đứng bìnhB. Đặt úp bìnhC. Đặt ngang bìnhD. Cách nào cũng đượcCâu 4 Cho X có dX/kk = 1,52. Biết chất khí ấy có 2 nguyên tố NitơCâu 5 Muốn biết khí A nặng/nhẹ hơn khí B có mấy cách?2. Bài tập Tự luận Câu 1. Hỗn hợp X gồm 0,15 mol SO2 và 0,2 mol CO2a Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp Tính tỉ khối của hỗn hợp X so với khí NO2Câu 2. Cho những chất khí sau CO2, H2, NO2, CH4. Hãy cho biếta Những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí và nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?b Khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí hidro bao nhiêu 3. Cho hỗn hợp khí X gồm 22 gam khí CO2, 12,8 gam khí SO2 và 15,4 gam khí N2O. Hãy xác định tỉ khối của hỗn hợp X so với khí N2Câu 4. Xác định tên gọi của chất A, biết ở điều kiện thường A tồn tại ở trạng thái khí có công thức là A2 tỉ khối của A2 so với khí oxi là 5. Dẫn khí vào ống nghiệm úp ngược là phương pháp thường dùng để thu một số khí trong phòng thí Những khí như thế nào có thể thu được bằng phương pháp này?b Cho các khí sau H2, CH4, CO, CO2. Những khí nào có thể thu được bằng phương pháp này?III. Đáp án - Hướng dẫn giải bài tậpCâu Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X bằngb Tỉ khối của hỗn hợp X so với NO2 bằngCâu dụng công thức- Tỉ khối của khí CO2 so với không khí làKhí CO2 nặng hơn không khí 1,52 lần- Tỉ khối của khí H2 so với không khí làKhí H2 nhẹ hơn không khí 0,069 lần- Tỉ khối của khí NO2 so với không khí làKhí NO2 nặng hơn không khí 1,59 lần- Tỉ khối của khí CH4 so với không khí làKhí CH4 nhẹ hơn không khí 0,55 lầnCâu lượng mol trung bình của hỗn hợp XTỉ khối của hỗn hợp X so với khí N2 làCâu khối A2 so với khí oxi bằng 5Vậy A là nguyên tố Brom BrCâu Khi ống nghiệm úp ngược, khí nhẹ hơn không khí sẽ bay lên đáy ống nghiệm, khí nặng hơn không khí sẽ chìm xuống dưới, do đó phương pháp này được sử dụng để thu lấy các khí có khối lượng nhẹ hơn so với không Các khí có thể thu được bằng phương pháp úp ngược ống nghiệm H2, CH4IV. Giải bài tập Hóa 8 Bài 20 Tỉ khối chất khíVnDoc đã biên soạn hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Hóa 8 bài 20 tại Giải Hóa 8 bài 20 Tỉ khối của chất khíV. Giải SBT Hóa 8 Bài 20 Tỉ khối chất khí Để hỗ trợ bạn đọc trong quá trình học tập cũng như làm bài tập. VnDoc đã hướng dẫn các ban học sinh giải các dạng bài tập trong Sách bài tập Hóa 8 bài 20 tại Giải SBT Hóa 8 bài 20 Tỉ khối của chất khí...........................VnDoc giới thiệu tới các bạn Hóa học 8 Bài 20 Tỉ khối của chất khí được VnDoc biên soạn. Ở bài 20 hóa 8 này các bạn cần nắm được 2 công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B, và của một khí A đối với không các bạn tham khảo một số tài liệu liên quanTrắc nghiệm Hóa học 8 bài 20Giải bài tập trang 69 SGK Hóa lớp 8 Tỉ khối của chất khíHóa học 8 Bài 22 Tính theo phương trình hóa họcGiải Hóa 8 Bài 22 Tính theo phương trình hóa họcGiải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 22 Tính theo phương trình hóa học A – KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Khái niệm Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, muối cacbonat, cacbua, xianua,….. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ. 2. Phân loại hợp chất hữu cơ 3. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ Cấu tạo Liên kết hoá học chủ yếu trong chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị. Tính chất vật lí Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ. Tính chất hóa học Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt, dễ cháy; các phản ứng của hợp chất hữu cơ thường chậm và không hoàn toàn theo một hướng nhất định. 4. Phân tích nguyên tố Phân tích định tính Mục đích Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ. Nguyên tắc Chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành hợp chất vô cơ đơn giản r nhận biết bằng phản ứng đặc trưng. Phân tích định lượng Mục đích xác định hàm lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ. Nguyên tắc Cân chính xác lượng hợp chất hữu cơ ban đầu, sau đó xác định thể tích khối lượng các chất vô cơ đã được chuyển, từ đó tính hàm lượng phần trăm. Bài tập & Lời giải Câu 1. Trang 91 /SGK So sánh hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ về thành phần nguyên tố, đặc điểm liên kết hoá học trong phân tử. Xem lời giải Câu 2. Trang 91 /SGK Nếu mục đích và phương pháp tiến hành phân tích định tính và định lượng nguyên tố. Xem lời giải Câu 3. Trang 91 /SGKOxi hoá hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 đktc và 0,72 gam H2O. Tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử chất A. Xem lời giải Câu 4. Trang 91 /SGK β-Caroten chất hữu cơ có trong củ cà rốt có màu da cam. Nhờ tác dụng của enzim ruốt non, β-Croten chuyển thành vitamin A nên nó còn được gọi là tiến vitamin A. Oxi hoá hoàn toàn 0,67 gam β-Caroten rồi dẫn sản pẩm oxi hoá qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dung dịch CaOH2 dư. Kết quả cho thấy khối lượng bình 1 tăng 0,63 gam; bình 2 có 5 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử β-Caroten Xem lời giải Để quá trình tiếp thu kiến thức mới trở nên dễ dàng và đạt hiệu quả nhất, trước khi bắt đầu bài học mới các em cần có sự chuẩn bị nhất định qua việc tổng hợp nội dung kiến thức lý thuyết trọng tâm, sử dụng những kiến thức hiện có thử áp dụng giải các bài tập ứng dụng, trả lời câu hỏi liên quan. Dưới đây chúng tôi đã soạn sẵn Lời giải Bài 20 Mở đầu về hóa học hữu cơ đầy đủ nhất, giúp các em tiết kiệm thời gian. Nội dung chi tiết được chia sẻ dưới đây. Bài 20 Mở đầu về hóa học hữu cơ Bài tập ứng dụng Bài 1 trang 91 SGK Hóa 11 So sánh hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ về thành phần nguyên tố, đặc điểm liên kết hoá học trong phân tử. Hướng dẫn giải chi tiết Thành phần nguyên tố Đặc điểm liên kết hoá học trong phân tử Bài 2 trang 91 SGK Hóa 11 Nếu mục đích và phương pháp tiến hành phân tích định tính và định lượng nguyên tố. Hướng dẫn giải chi tiết Bài 3 trang 91 SGK Hóa 11 Oxi hoá hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 đktc và 0,72 gam H2O. Tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử chất A. Hướng dẫn giải chi tiết Gọi CTPT của hợp chất hữu cơ là CxHyOz x, y, z nguyên dương; z ≥ 0 Ta có BT nguyên tố ⇒ nC = nCO2 = 0,03 mol ⇒ mC = 12. 0,03 = 0,36g BT nguyên tố ⇒ nH = = 2. 0,04 = 0,08 mol ⇒ mH = 0,08. 1 = 0,08 g mO = 0,6 - 0,36 - 0,08 = 0,16g ⇒ Hợp chất A có chứa C, H, O Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử A là Bài 4 trang 91 SGK Hóa 11 β-Caroten chất hữu cơ có trong củ cà rốt có màu da cam. Nhờ tác dụng của enzim ruốt non,β-Croten chuyển thành vitamin A nên nó còn được gọi là tiến vitamin A. Oxi hoá hoàn toàn 0,67 gam β-Caroten rồi dẫn sản pẩm oxi hoá qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dung dịch CaOH2 dư. Kết quả cho thấy khối lượng bình 1 tăng 0,63 gam; bình 2 có 5 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử β-Caroten Hướng dẫn giải chi tiết CaOH2 + CO2 → CaCO3 + H2O Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của H2O = 0,63g mCaCO3 = 5g ⇒ nCO2 = nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol BT nguyên tố ⇒ nC = nCO2 = 0,05 mol ⇒ mC = 12. 0,05 = 0,6 g %mO = 100% - 89,55 + 10,45% = 0% Lý thuyết trọng tâm I. Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ 1. Khái niệm - Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của C trừ oxit của C, muối cacbua, muối cacbonat, muối xianua. - Hoá học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. 2. Phân loại hợp chất hữu cơ. Hợp chất hữu cơ được chia thành hidrcacbon và dẫn xuất hidrcacbon. a/ Hidrcacbon là loại hợp chất hữu cơ đơn giản nhất, trong thành phần phân tử chỉ chứa hai nguyên tố là cacbon và hidro. - Hidrocacbon mạch hở + Hidrocacbon no Ankan CH4 + Hidrocacbon không no có một nối đôi Anken C2H4 + Hidrcacbon không no có hai nối đôi Ankadien - Hidrocacbon mạch vòng + Hidrocacbon no xicloankan + Hidrocacbon mạch vòng Aren b/ Dẫn xuất của hidrocacbon là những hợp chất mà trong phân tử ngoài C, H ra còn có một số hay nhiều nguyên tố khác như O, N, S, halogen... - Dẫn xuất halogen R – X R là gốc hidrocacbon - Hợp chất chứa nhóm chức - OH - ancol; - O - ete; - COOH axit...... 3/ Đặc điểm chung - Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa C, hay có H thường gặp O ngoài ra còn có halogen, N, P... - Liên kết chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. - Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, dễ cháy, kém bền nhiệt. - Các phản ứng trong hoá học hữu cơ thường chậm, không hoàn toàn, xảy ra theo nhiều hướng thường phải đun nóng và có xúc tác. 4/ Các phương pháp tinh chế hợp chất hữu cơ - Chưng cất để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều. - Chiết để tách hai chất lỏng không trộn lẫn vào nhau. - Kết tinh lại để tách các chất rắn có độ tan khác nhau theo nhiệt độ. II. Phân tích nguyên tố Để xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ người ta phải xác định - Thành phần định tính nguyên tố. - Thành phần định lượng nguyên tố. - Xác định khối lượng phân tử. 1. Phân tích định tính nguyên tố. - Phân tích định tính nguyên tố để xác định thành phần các nguyên tố hóa học chứa trong một chất. - Muốn xác định thành phần các nguyên tố , người ta chuyển các nguyên tồ trong hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản rồi nhận ra các sản phẩm đó. a. Xác định cacbon và hidro. - Nhận Cacbon Đốt cháy hợp chất hữu cơ C −+O2→ CO2 −+CaOH2→ CaCO3 - Nhận Hidro Đốt cháy hợp chất hữu cơ 2H −+O2→ H2O −+CuSO4 khan→ màu xanh lam - Hoặc có thể dùng chất hút nước mạnh như H2SO4 đđ, CaCl2 khan, P2O5. b. Xác định nitơ và oxi. - Nhận N Đốt cháy hợp chất hữu cơ, nếu có mùi khét thì hợp chất đó có nitơ. Hoặc đun hợp chất hữu cơ với H2SO4 đặc NaOH đặc có mùi khai NH3 thì hợp chất đó có chứa nitơ. CxHyOzNt −+ H2SO4đ, tº→ NH42SO4+...... NH42SO4 + 2NaOH −tº→ Na2SO4 + H2O + NH3↑ - Nhận O Khó phân tích định tính trực tiếp, thường xác định nhờ định lượng mO = mhợp chất – tổng khối lượng các nguyên tố c. Xác định halogen. Khi đốt cháy hợp chất hữu cơ chứa clo bị phân hủy, clo tách ra dưới dạng HCl, ta dùng dung dịch AgNO3 HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3 2. Phân tích định lượng các nguyên tố - Phân tích định lượng các nguyên tố xác định khối lượng của mỗi nguyên tố hóa học chứa trong hợp chất hữu cơ. - Muốn định lượng nguyên tố, người ta chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản, định lượng chúng, từ đó suy ra khối lượng từng nguyên tố có trong một chất. a. Định lượng cacbon và hidro. VD Đốt cháy chất hữu cơ A thu được CO2 và H2O và N2 mC A = mCCO2 = mHA = mHH2O = b. Định lượng nitơ mNA = c. Định lượng oxi mO = mA – mC + mH + mN . * Chú ý - Dùng H2SO4 đặc, P2O5, CaCl2 khan hấp thụ H2O. - Dùng NaOH, KOH, CaOH2 hấp thụ CO2, độ tăng khối lượng của bình hay khối lượng kết tủa CaCO3 giúp ta tính được CO2 - Chỉ dùng CaO, CaOH2, NaOH hấp thụ sản phẩm gồm CO2 và H2O thì khối lượng bình tăng chính là tổng khối lượng CO2 và H2O. 3. Thành phần nguyên tố File tải miễn phí soạn - Bài 20 Mở đầu về hóa học hữu cơ Hóa 11 Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác. ►Ngoài ra các em học sinh và thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu hữu ích hỗ trợ ôn luyện thi môn hóa như đề kiểm tra, hướng dẫn giải sách giáo khoa, vở bài tập được cập nhật liên tục tại chuyên trang của chúng tôi.

hóa học bài 20